Không nắm 5 khái niệm nền tảng của Google Tag Manager này thì rất dễ hiểu sai!

Google-Tag-Manager-Su-kien

Rất nhiều người mong muốn học nhanh các công cụ theo dõi, thống kê & tổng hợp dữ liệu để có thể làm các công việc khác “có ích hơn”. Nhưng với 1 công cụ giúp cài đặt tracking sự kiện mạnh mẽ như Google Tag Manager, việc nắm được 5 khái niệm nền tảng của Google Tag Manager dưới đây sẽ giúp bạn thậm chí đi còn nhanh & ít bị vấp ngã hơn!

1. Nhắc lại về vai trò thật sự của Google Tag Manager

1.1. Google Tag Manager thật sự có vai trò gì?

Để các bạn hiểu rõ và tránh nhầm lẫn, mình xin đính chính về vai trò của Google Tag Manager:

  • Google Tag Manager KHÔNG PHẢI là 1 công cụ thống kê & tổng hợp dữ liệu
  • Google Tag Manager CHỈ CÓ VAI TRÒ là 1 phần mềm chèn code tracking & theo dõi trung gian, giúp QUẢN LÝ các đoạn mã theo dõi & mã tùy chỉnh bạn muốn thêm lên website qua 1 GIAO DIỆN DUY NHẤT.

Để dễ hình dung, hãy xem xét trường hợp bạn chạy quảng cáo để quảng bá sản phẩm/website của mình bằng các hệ thống của Google Ads, Facebook Pixel, MGID, cũng như muốn test A/B bằng Google Optimize và thống kê dữ liệu người xem bằng Google Analytics.

Theo cách thông thường, bạn phải gắn lần lượt tối thiểu 5 đoạn mã theo dõi của các công cụ trên lên các thẻ <header> & <body> của trang web. Điều này đòi hỏi bạn phải có quyền quản trị cao nhất để thay đổi mã nguồn của theme hoặc phải gửi yêu cầu & đợi người có quyền hạn thay đổi.

Điều này gây bất lợi về mặt bảo mật (nhiều người có quyền admin), dễ gây lỗi (sửa/xóa nhầm code) hoặc mất thời gian mỗi lần muốn thay đổi (phải đợi người có quyền hạn).

Do đó, Google tạo ra công cụ Google Tag Manager để đóng vai trò trung gian. Bạn chỉ cần cài 2 đoạn mã của Google Tag Manager lên website. Sau đó, mỗi đoạn mã của các công cụ đều sẽ được quản lý dưới đối tượng riêng biệt trong Google Tag Manager, giúp tránh nguy cơ sửa/xóa nhầm code và mang lại tính linh hoạt khi bổ sung công cụ theo dõi mới, không cần phải mòn mỏi chờ đợi nhà quản trị.

1.2. Google Tag Manager có thể giúp theo dõi các hành vi của người tiêu dùng như thế nào?

Như đã nói ở trên, do các trang web khác nhau sẽ có nhu cầu khác nhau, mặc định thì Google Tag Manager & Google Analytics chỉ theo dõi các sự kiện liên quan tới Page View trên toàn trang web.

Khả năng cao là bạn sẽ muốn theo dõi các hành vi có giá trị cao hơn khác như điền biểu mẫu, thêm sản phẩm vào giỏ hàng, đặt hàng thành công, tải tài liệu,…

Nhưng khoan hãy bàn đến cách để Google Tag Manager theo dõi thêm các hành vi này, hãy cùng xem cách mà GTM giúp bạn theo dõi các hành vi của người tiêu dùng là như thế nào…

Đầu tiên, khi bạn cài 2 đoạn mã của Google Tag Manager lên website của mình, bạn cho phép Google Tag Manager cài đặt 1 công cụ theo dõi hành vi người xem tự động (auto event-listener). Sau đó, bạn cài đặt các đoạn mã tracking (bản chất là các auto event-listener) khác của các công cụ còn lại lên website thông qua Google Tag Manager.

Lúc này, với 1 số hành vi người tiêu dùng mặc định như xem trang (Page View) vẫn sẽ được gửi dữ liệu trực tiếp đến từng auto event-listener. Nhưng với 1 số hành vi cấp cao & tùy chỉnh hơn thì Google Tag Manager sẽ đóng vai trò trung gian để xác nhận sự kiện đã xảy ra và truyền dữ liệu lại cho các công cụ theo dõi.

Cụ thể, các hành vi Page View, Time-on-site, Bounce Rate,… vẫn được các auto event-listener của các công cụ khác gửi trực tiếp tới Google Analytics, Google Ads, Google Optimize, Facebook Pixel.

Hành vi chuyển đổi tùy chỉnh (custom conversion, quy định qua URL) vẫn được auto event-listener của Facebook Pixel gửi trực tiếp tới Facebook.

Còn các sự kiện như cuộn chuột bao nhiêu % nội dung hoặc 7 chuyển đổi mặc định của Facebook có thể được quy định & theo dõi trung gian thông qua Google Tag Manager.

Giả sử bạn muốn theo dõi hành vi đặt hàng thành công: khi khách hàng đặt hàng thành công, bạn sẽ dẫn khách hàng đến trang web có đường dẫn dạng như example.com/thank-you.

Vì vậy, bạn quy định với Google Tag Manager điều kiện để được coi hành vi “Đặt hàng thành công” đã diễn ra là khi khách được điều hướng đến trang example.com/thank-you.

Lúc này, công cụ auto event-listener của Google Tag Manager sẽ theo dõi hành vi của mọi người truy cập trang web. Bất cứ khi nào khách hàng được điều hướng đến trang example.com/thank-you, Google Tag Manager đều ghi nhận hành vi “Đặt hàng thành công” đã diễn ra. Google Tag Manager liền gửi thông báo đến phầm mềm tổng hợp & thống kê dữ liệu (giả sử trong trường hợp này là Google Analytics) rằng: “Ê này, hành vi đặt hàng thành công đã diễn ra rồi đấy. Lo mà ghi chép vào đi!”

Mô hình hóa cho dễ hiểu về đường đi của thông tin & vai trò trung gian của Google Tag Manager nhé!

  • Không có Google Tag Manager: 5 đoạn mã theo dõi riêng biệt:

Example.com -> Đặt hàng thành công -> Google Analytics

Example.com -> Đặt hàng thành công -> Google Ads

Example.com -> Đặt hàng thành công -> Facebook Pixel

Example.com -> Đặt hàng thành công -> Google Optimize

Example.com -> Đặt hàng thành công -> MGID

  • Có Google Tag Manager: Google Tag Manager đóng vai trò trung gian:

Example.com -> Đặt hàng thành công -> Google Tag Manager -> Google Analytics, Google Ads, Facebook Pixel, Google Optimize, MGID,…

3. Sự kiện là gì? Sự kiện trong GTM & GA có thật sự là sự kiện như cách chúng ta hiểu?

Với Google Tag Manager & Google Analytics, chính xác nên gọi các sự kiện theo nghĩa hiểu thông thường là các hành vi của người tiêu dùng. Vì khái niệm “hành vi” này rộng hơn khái niệm “sự kiện” được định nghĩa trong bộ đôi công cụ này.

Ví dụ: Xem trang – Page View được coi là 1 hành vi của người tiêu dùng, không phải là 1 sự kiện của Google Tag Manager & Google Analytics.

Vì thế, sự kiện theo cách hiểu thông thường hay hành vi theo cách hiểu của Google Analytics & Google Tag Manager là bất kì hành động gì (cả chủ động và bị động) mà người đọc thực hiện trên trang web của bạn: thêm sản phẩm vào giỏ, thanh toán thành công, gọi điện tới tổng đài, xem hết 50% nội dung trang, truy cập 1 trang nhất định trên website,…

Tuy nhiên, không phải sự kiện (hành vi) nào cũng quan trọng (ví dụ: không giúp bạn hiểu thêm điều gì về khách hàng), cũng như điều kiện để nhận diện 1 sự kiện đã xảy ra cũng khác nhau giữa các trang web (ví dụ: đặt mua bằng cách điền vào biểu mẫu và đặt mua khi gọi lên tổng đài).

Do đó, mặc định thì Google Analytics & Google Tag Manager sẽ không theo dõi hành vi nào ngoài các hành vi chung chung như Page View (Xem trang), DOM Ready (Giao diện lập trình sẵn sàng) và Window Loaded (Cửa sổ đã tải xong).

Vậy nếu bạn muốn theo dõi thêm các hành vi (sự kiện) ngoài mặc định thì sao?

Nếu bạn muốn làm việc này thông qua Google Tag Manager (tôi mong là như vậy) thì bạn cần cài đặt đoạn mã theo dõi của Google Tag Manager lên website của mình trước (nếu bạn vẫn chưa biết làm thế nào, hãy đọc bài này).

Sau đó, bạn cài đặt hành vi mình muốn theo dõi dưới dạng 1 thẻ (tag).

Từ từ đã, sao lại là “thẻ” mà không phải “hành vi”?

Vì thực tế thì Google Tag Manager cũng không quản lí “hành vi” đâu. Nó quản lý bằng thẻ, một khái niệm ở mức độ chung hơn cơ 🙂

4. Thẻ – Tag trong Google Tag Manager là gì? Là 1 khái niệm không giới hạn chỉ ở hành vi…

Khi các hành vi người tiêu dùng thỏa mãn điều kiện mà

Sau đó, bạn cài đặt sự kiện muốn theo dõi dưới dạng 1 thẻ (tag), còn điều kiện để xác nhận là sự kiện đã xảy ra sẽ được cài đặt dưới dạng 1 trình kích hoạt (trigger).

Khi người dùng thực hiện 1 hành vi giống như đã quy định trong trigger, Google Tag Manager sẽ ghi nhận là 1 tag đã được thực hiện và gửi dữ liệu tới phần mềm ghi nhận sự kiện.

Ví dụ: bạn cần theo dõi xem có bao nhiêu người đã đặt hàng thành công trong 30 ngày vừa qua và công cụ theo dõi dữ liệu của bạn là Google Analytics. Bạn sẽ cài đặt 1 tag là đặt hàng thành công, 1 trigger là khi cổng thanh toán trực tuyến trả về dữ liệu là tài khoản đã nhận tiền.

Khi khách hàng vào trang web của bạn và thanh toán thành công (giả sử từ cổng Ngân lượng), trigger đặt hàng thành công được kích hoạt. Do đó Google Tag Manager sẽ ghi nhận tag đặt hàng thành công đã xảy ra và sẽ gửi dữ liệu về sự kiện này tới phần mềm Google Analytics.

P/s: Tại sao Google Tag Manager lại gọi là thẻ (tag) mà không gọi luôn là sự kiện (event)? Vì ứng dụng của thẻ còn rất nhiều. Bạn có thể tham khảo bài viết này để hiểu rõ hơn.

Các yếu tố của 1 sự kiện – 1 thẻ

Mỗi sự kiện – mỗi thẻ sẽ được định nghĩa bằng nhiều yếu tố trong Google Tag Manager:

  • Tag type: loại thẻ. Giúp Google Tag Manager hiểu được khi sự kiện xảy ra thì sẽ báo cáo việc này tới đâu (ví dụ: Google Analytics, Google Optimize, Google Ads Conversion Tracking, Facebook Pixel,…).
  • Track type: loại hình thức theo dõi sự kiện sẽ diễn ra (ví dụ: xem 1 trang web cụ thể – Page View, thực hiện 1 hành vi – Event).
  • Event Tracking Parameters: các tham số của sự kiện. Khi 1 sự kiện xảy ra, Google Tag Manager sẽ gửi tín hiệu tới phần mềm theo dõi cùng với tối đa 4 tham số của sự kiện đó. Bao gồm: danh mục sự kiện – Category, tác vụ sự kiện – Action, nhãn sự kiện – Label, giá trị sự kiện – Value.
  • Interaction hoặc Non-interaction Hit: sự kiện sẽ diễn ra khi có tương tác (click chuột, điền vào biểu mẫu, tải tài liệu,…) hay không (cuộn chuột xem hết 50% nội dung,…).
  • Google Analytics Settings: tài khoản Google Analytics nào sẽ nhận được dữ liệu về sự kiện này xảy ra
  • Triggers: trình kích hoạt. Giúp Google Tag Manager hiểu được điều kiện nào thì sẽ ghi nhận 1 sự kiện đã diễn ra.

Trigger – Trình kích hoạt là gì?

Trigger giúp cho Google Tag Manager hiểu được khi nào 1 sự kiện – 1 tag đã diễn ra.

Khi gán 1 tag – giả sử tag A, với 1 trigger B – giả sử khi hành vi của người truy cập thỏa mãn điều kiện mà bạn thiết lập cho trigger B, Google Tag Manager sẽ coi là tag A đã xảy ra. Sau đó gửi dữ liệu sự kiện đã xảy ra tới phần mềm theo dõi.

Vậy có những hành vi nào của người dùng mà bạn có thể thiết lập làm điều kiện kích hoạt trigger?

Có 4 nhóm điều kiện chính:

  • Page View: bao gồm Page View (Xem trang), DOM Ready (Giao diện lập trình sẵn sàng) và Window Loaded (Cửa sổ đã tải xong). Thông thường với nhóm điều kiện này, các trigger sẽ được thiết lập với điều kiện Page View để đảm bảo ghi nhận dữ liệu với mọi người truy cập website (ví dụ: người rời khỏi trang web trước cả khi đã tải xong toàn bộ giao diện).
  • Click: bao gồm All Elements (Click lên yếu tố bất kì của trang web), Just Links (click lên các liên kết).
  • User Engagement: bao gồm Element Visibility (1 yếu tố trên trang web được hiển thị), Form Submission (Người dùng điền xong 1 biểu mẫu), Scroll Depth (% nội dung đã cuộn chuột tới của 1 trang web), Youtube video (Tương tác 1 video Youtube nhúng trên trang web).
  • Other: các điều kiện khác, bao gồm Custom Event (Sự kiện tùy chỉnh), History Change (Lịch sử thay đổi), JavaScript Error (Lỗi JavaScript), Timer (Bấm giờ), Trigger Group (Nhóm trình kích hoạt).

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of